PHẦN A – MẤT KHẢ NĂNG THANH TOÁN (Điều 4 LPS 2014)
Có ít nhất một khoản nợ đến hạn từ 03 tháng trở lên mà doanh nghiệp chưa thanh toán không?
Có
Không
Có chứng cứ về việc chủ nợ đã yêu cầu thanh toán mà doanh nghiệp vẫn không trả?
Có (văn bản, email, Zalo…)
Không
→ Nếu 1 “Không”, khả năng chưa đủ điều kiện mở thủ tục phá sản (cần tư vấn hướng khác).
PHẦN B – CHỦ THỂ NỘP ĐƠN (Điều 5 LPS 2014)
Người dự kiến nộp đơn là:
Chủ DN / người đại diện theo pháp luật (có nghĩa vụ nộp đơn)
Chủ nợ
Người lao động / Công đoàn
Cơ quan BHXH
Cơ quan thuế
Cổ đông/nhóm cổ đông
Đối chiếu Điều 5, đánh dấu xem có quyền hay nghĩa vụ nộp đơn?
PHẦN C – ĐIỀU KIỆN ĐỀ NGHỊ THỦ TỤC RÚT GỌN (Điều 105 LPS 2014)
(Áp dụng khi anh nhắm đúng “xác chết” – không còn tài sản):
Theo xác minh sơ bộ, doanh nghiệp hiện:
Không còn tiền trong các tài khoản ngân hàng
Không còn tài sản hữu hình có thể xử lý (nhà xưởng, xe, hàng tồn…)
Không có thông tin về quyền đòi nợ đáng kể
Đã bị THADS xác minh “không có điều kiện thi hành án” (nếu có thì kèm biên bản)
Người dự kiến nộp đơn thuộc nhóm:
Khoản 3, 4 Điều 5 (người có nghĩa vụ nộp đơn → có thể đề nghị miễn lệ phí, tạm ứng chi phí theo Điều 105)
Chủ nợ / chủ thể khác (đã sẵn sàng nộp lệ phí, tạm ứng chi phí và chấp nhận không được hoàn lại nếu rơi vào điểm b khoản 1 Điều 105)
Ghi chú nội bộ:
Nếu 1 tick đủ và 2 thuộc nhóm “nghĩa vụ nộp đơn”:
Đề xuất chiến lược “phá sản rút gọn – miễn tạm ứng chi phí”.
Nếu 1 tick đủ nhưng 2 là chủ nợ:
Đề xuất phá sản rút gọn nhưng cảnh báo khách về rủi ro mất tiền tạm ứng chi phí.
PHẦN D – KẾT LUẬN SƠ BỘ CỦA LUẬT SƯ
Đủ điều kiện tư vấn mở thủ tục phá sản
Tạm thời chưa nên mở thủ tục phá sản, tư vấn hướng:
Cơ cấu nợ, đàm phán
Giải thể, xóa tên
Hình thức xử lý khác
Ghi rõ nhận xét nội bộ, người phụ trách, ngày lập phiếu.